Hợp đồng xây nhà trọn gói

Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Nhà Trọn Gói Mới Nhất Năm 2018.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------------

 

HỢP ĐỒNG XÂY NHÀ TRỌN GÓI

 

Hôm nay, ngày 15 tháng 7 năm 2016, Tại trụ sở Công ty TNHH Kiến Trúc và Xây Dựng Việt Bắc, Chúng tôi gồm có:

BÊN A : CHỦ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

- Ông: Nguyễn Văn A                                                           

- Địa chỉ: Phường Trương Định,  Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

- Điện thoại:  0912 345 678                                                           

BÊN B : CÔNG TNHH KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG VIỆT BẮC

- Ông: Nguyễn Hoàng Dũng          

- Trụ sở: Số 29, ngõ 35, phố Đại Đồng, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, TP HN

- Điện thoại: 0979 575 616                                                           

- Hai bên thống nhất ký kết Hợp Đồng Xây Nhà Trọn Gói về việc Thi Công Xây Dựng Nhà Ở Gia Đình với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1. THÔNG TIN CÔNG TRÌNH
1.1 Thông tin công trình

- Tên công trình: Thi công xây dựng nhà ở gia đình

- Địa chỉ công trình: Thôn giữa, Phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

1.2 Tiến độ thi công: 

- Thời gian thi công: 150 ngày

- Tiến độ thi công được tính từ ngày bên A bàn giao mặt bằng công trình đã đủ điều kiện thi công cho bên B, để bên B tiến hành thi công công trình.

ĐIỀU 2. NỘI DUNG THỎA THUẬN:
2.1.Bên A đồng ý giao khoán trọn gói vật tư và nhân công  công trình Xây Dựng Nhà Ở Gia Đình cho bên B thực hiện theo hình thức “Chìa Khóa Trao Tay”

2.2: Nội dung công việc bên B thực hiện căn cứ theo Hồ sơ thiết kế + Dự toán công trình.

Hồ sơ thiết kế + Dự toán công trình do bên B lập có xác nhận của 2 bên được coi là phụ lục hợp đồng và là 1 phần không thể thiếu của hợp đồng này.

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
3.1 Giá trị hợp đồng  không bao gồm thuế các loại.

- Diện tích xây dựng tạm tính:  50m2 x 4,5 tầng = 228m2   

- Đơn giá xây dựng tạm tính làm tròn: 228m2 x 6.000.000đ/1m2 = 1.368.000.000đ

Bằng chữ: Một tỷ ba trăm sáu mươi tám triệu đồng.

3.2 Phương thức thanh toán:
Bên A đặt cọc cho bên B số tiền: 20.000.000 đ ngay sau khi ký HĐ để bên B làm căn cứ lập hồ sơ thiết kế, hồ sơ xin phép, dự toán thi công công trình.

- Đợt 1: Bên A tạm ứng cho  Bên B xấp xỉ 10% giá trị HĐ tương đương số tiền: 135.000.000 đ ngay sau khi bên bên A bàn giao mặt bằng để bên B triển khai công việc thi công.

- Đợt 2: Bên A tạm ứng tiếp cho  Bên B xấp xỉ 10% giá trị HĐ tương đương số tiền: 135.000.000 đ ngay sau khi bên B hoàn thành xong phần móng + xây tường bao và đổ bê tông  mái tầng T1.

- Đợt 3: Bên A tạm ứng tiếp cho  Bên B xấp xỉ 10% giá trị HĐ tương đương số tiền: 135.000.000 đ ngay sau khi bên B hoàn thành xong phần xây tường bao và đổ bê tông  mái tầng 2.

- Đợt 4: Bên A tạm ứng tiếp cho  Bên B xấp xỉ 10% giá trị HĐ tương đương số tiền: 135.000.000 đ ngay sau khi bên B hoàn thành xong phần xây tường bao và đổ bê tông  mái tầng 3.

- Đợt 5: Bên A tạm ứng tiếp cho  Bên B xấp xỉ 10% giá trị HĐ tương đương số tiền: 135.000.000 đ ngay sau khi bên B hoàn thành xong phần xây tường bao và đổ bê tông  mái tầng tum.

- Đợt 6: Bên A tạm ứng tiếp cho  Bên B xấp xỉ 10% giá trị HĐ tương đương số tiền: 135.000.000 đ ngay sau khi bên B hoàn thành xong phần trát trong+trát ngoài công trình.

- Đợt 7: Bên A tạm ứng tiếp cho  Bên B xấp xỉ 10% giá trị HĐ tương đương số tiền: 135.000.000 đ ngay sau khi bên B hoàn thành xong phần lắp đặt hệ thống cửa, lan can, con tiện cầu thang.

- Đợt 8: Bên A tạm ứng tiếp cho  Bên B xấp xỉ 10% giá trị HĐ tương đương số tiền: 135.000.000 đ ngay sau khi bên B hoàn thành xong phần lắp đặt hệ thống điện+thiết bị vệ sinh.

- Đợt 9: Bên A tạm ứng tiếp cho  Bên B xấp xỉ 10% giá trị HĐ tương đương số tiền: 135.000.000 đ ngay sau khi bên B hoàn thành xong phần sơn trong và ngoài nhà.

- Đợt 10: Bên A thanh toán nốt cho  Bên B 7% giá trị HĐ tương đương số tiền: 90.000.000 đ ngay sau khi bên B hoàn thành công trình và bàn giao cho bên A đưa vào sử dụng.

Bên A thanh toán nốt cho bên B 3% giá trị HĐ tương đương số tiền 43.000.000đ trong vòng 06 tháng kể từ ngày bên B bàn giao công trình cho bên A.

3.3 Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc Chuyển khoản

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

4.1 Quyền và Nghĩa vụ của Bên A
- Bàn giao mặt bằng thi công, bàn giao nguồn điện và nguồn nước tại công trình cho bên B.

- Thanh toán tiền điện, tiền nước phục vụ sinh hoạt và thi công tại công trình cho bên B.

- Chịu trách nhiệm về quyền sở hữu nhà, đất và các vấn đề Pháp lý khác có liên quan đến công trình.

4.2 Quyền và Nghĩa vụ của Bên B
- Miễn phí hồ sơ thiết kế thi công, lập dự toán chi tiết thi công cho bên A.

- Lập hồ sơ xin phép xây dựng theo đúng quy định hiện hành của Pháp Luật.

- Tự tổ chức điều hành và quản lý công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ thi công.
- Tự cung cấp trang bị bảo hộ lao động và dụng cụ lao động trong quá trình thi công.

- Thực hiện đúng chủng loại vật tư đã cam kết theo phụ lục hợp đồng được ký xác nhận của 2 bên.

- Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, tài sản của cán bộ và công nhân trong quá trình thi công.

- Chịu trách nhiệm về an ninh trật tự của cán bộ và công nhân trong phạm vi công trình.

ĐIỀU 5. KHỐI LƯỢNG VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH                                                        
5.1 Phát sinh được hiểu là khi có công việc cần thực hiện theo yêu cầu của bên A mà không nằm trong bản vẽ thiết kế và dự toán công trình.
5.2 Chi phí phát sinh từ khối lượng phát sinh được tính toán trên cơ sở thỏa thuận.

5.3 Nếu có phát sinh thì bên A sẽ thanh toán luôn cho bên B trước khi thi công .

5.4 Thời gian thi công phần phát sinh được cộng thêm vào tiến độ thi công công trình.

ĐIỂU 6. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
6.1 Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng này.
6.2 Bên A yêu cầu thay đổi thiết kế mà theo ý kiến của Bên B thì những yêu cầu thay đổi thiết kế này không phù hợp với thực tiễn Ngành và Luật pháp Việt Nam.
6.3 Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của Hợp đồng này mà không khắc phục trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên không vi phạm.
6.4 Các trường hợp bất khả kháng nêu tại Điều 7 dưới đây.

ĐIỀU 7. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
7.1 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài sự kiểm soát hợp lý của Các Bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một Bên hoặc Các Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này. Các Sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, bạo loạn, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lụt bão, sét đánh, sóng thần và các thiên tai khác…
7.2 Nếu một Bên bị cản trở không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này vì Sự kiện bất khả kháng thì Bên đó phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản trong vòng 03 ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng. Bên không bị ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng có thể gửi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng này nếu Bên bị ảnh hưởng bởi Sự kiện bất khả kháng không khắc phục được trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng.
7.3. Thời gian ngừng thi công do các yếu tố bất khả kháng sẽ được cộng thêm vào tiến độ thi công của công trình.

ĐIỀU 8. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
8.1 Hợp đồng này được giải thích, điều chỉnh, giải quyết tranh chấp theo Pháp Luật hiện hành của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
8.2 Tất cả các tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua hòa giải thiện chí giữa Các Bên. Nếu sau 15 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp mà tranh chấp không được giải quyết thông qua hoà giải, tranh chấp sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam.
8.3. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Các Bên tạm dừng nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này. Thời gian tạm dừng thi công sẽ được cộng thêm vào tiến độ thi công của công trình.

ĐIỀU 9. CAM KẾT CHUNG
9.1. Tài liệu sau đây được coi là Phụ lục của Hợp đồng này:

- Phụ lục 1: Hồ sơ thiết kế

- Phụ lục 2: Dự toán công trình

9.2. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng. Nếu có vấn đề bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết để tích cực giải quyết.

9.3. Mọi sự sửa đổi hoặc bổ sung vào Hợp đồng này phải được sự đồng ý của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
9.4. Hợp đồng  có hiệu lực kể từ ngày ký và tự hết hiệu lực khi các bên thực hiện xong nghĩa vụ của mình. Hợp đồng được lập thành 02 bản, Mỗi bên giữ 01 bản và có giá trị pháp lý như nhau.
9.5. Hai bên nhất trí với những nội dung đã ghi trong Hợp đồng này và cùng ký tên dưới đây.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

 
0979 575 616
Xem báo giá tại đây